Máy kiểm tra kim phun Common RailInjectuneKiểm tra.Mã hóa.In phiếu.

Injectune X1 và X4 là băng thử Common Rail đi cùng phần mềm Control: chọn hồ sơ kim phun, đo lưu lượng phun và dầu hồi ngay khi máy chạy, mã hóa kim phun và in phiếu kết quả để đưa cho khách.

Injectune X4 3D tương tác
Băng thử bốn khoang Injectune X4 — mô hình 3D dựng từ CAD, mang nhận diện Injectune.
Đang chuẩn bị mô hình X4Đang tải mô hình dựng từ CAD

Phạm vi / Thị trường Việt Nam

Máy không phủ theo “hãng xe” mà phủ theo dòng kim phun. Dưới đây là cách các dòng kim phun đó rơi vào những nhóm xe và máy hay vào xưởng nhất.

Kim phun nào vào xưởng,
máy đọc kim phun đó.

01

Xe bán tải và SUV

Ranger, Hilux, Triton, D-Max, Everest, Fortuner

  • Denso (điện từ và piezo)
  • Delphi (tiêu chuẩn và Smart)
  • Bosch 110 CRI
02

Xe tải nhẹ và xe van

Xe tải nhẹ, xe van, xe đưa đón

  • Bosch 110 CRI
  • Denso
  • Delphi
03

Xe tải nặng và xe khách

Xe đầu kéo, ben, xe khách đường dài

  • Bosch 120 CRIN
  • Denso
  • Cummins QSK / ISX / ISL / ISG
04

Nông nghiệp, công trình và tàu thuyền

Máy cày, máy gặt, máy xúc, máy phát, ghe và tàu cá

  • Bosch 120 CRIN
  • CAT / Perkins C4.2–C9.3
  • Cummins

Đừng đoán theo nhóm xe

Tra thẳng số kim phun bạn đang cầm.

Trong cơ sở dữ liệu hồ sơ, bạn tra được kim phun theo số kim, hãng sản xuất hoặc dòng mã hóa, và thấy ngay những gì cần kiểm tra trước khi đưa nó lên X1 hay X4. Phạm vi cuối cùng luôn được chốt trong cấu hình đã thống nhất.

Các nhóm xe và máy nêu trên chỉ để định hướng theo dòng kim phun. Tên thương hiệu bên thứ ba chỉ nêu để chỉ khả năng tương thích. Phạm vi tiêu chuẩn và tùy chọn, đồ gá cùng khả năng mã hóa được xác định trong cấu hình thương mại và kỹ thuật đã thống nhất.

Gara được gì

Từ một cây kim phun lẻ tới cả bộ bốn cây, mỗi con số đo được phải dẫn tới một kết luận mà kỹ thuật viên giải thích được và khách hàng tin được.

Máy nào cũng lên áp. Khác nhau ở chỗ đọc kết quả.

01

Kiểm tra từng cây

04

Khoang thử kim phun

3.000 μs

Điều khiển xung phun

±1 °C

Sai số nhiệt độ

INJECTUNE / HAI DÒNG MÁY

Hai quy mô.
Một chuẩn đo.

Cùng một quy trình kiểm tra Common Rail ở hai quy mô. Kiến trúc máy không đổi — chỉ thay đổi số kim phun chạy được cùng lúc.

Injectune X1 3D tương tác
Băng thử diesel một khoang Injectune X1, vỏ xanh và than chì, màn hình phần mềm đang hoạt động.
Đang chuẩn bị mô hình X1Đang tải mô hình dựng từ CAD

Injectune X1

01

Từng cây một

Một khoang. Một việc.

Chỗ làm việc dành cho gara nhận kim phun theo từng cây: gá kim, đọc số liệu ngay khi máy chạy và ra kết luận — tất cả trong một trình tự rõ ràng.

Khoang thử kim phun
01
Dải áp suất
200–2.500 bar
Kích thước
125 × 150 × 75 cm

Độ rộng xung

tới 3.000 μs

Ổn định nhiệt độ

±1 °C

Injectune X4 3D tương tác
Băng thử diesel bốn khoang Injectune X4, vỏ xanh và than chì, màn hình phần mềm đang hoạt động.
Đang chuẩn bị mô hình X4Đang tải mô hình dựng từ CAD

Injectune X4

04

Cả bộ trong một lần

Bốn khoang. Một kết luận.

X4 đưa cùng trình tự đó lên bốn vị trí: số liệu từng khoang, kết quả ghép cặp và tiến trình thử hiện trên một màn hình, không phải chạy lại bốn lượt cho một bộ kim.

Khoang thử kim phun
04
Dải áp suất
200–2.500 bar
Kích thước
140 × 150 × 75 cm

Độ rộng xung

tới 3.000 μs

Ổn định nhiệt độ

±1 °C

Phần mềm Injectune Control Nhìn thấy mọi con số.
Nắm được mọi quyết định.

Chọn đúng hồ sơ kim phun, chạy theo trình tự bài thử và đi từ số liệu lưu lượng đang chạy tới một kết quả có giấy tờ — không rời khỏi bàn máy.

Bắt đầu từ hồ sơ Đo theo thời gian thực Sẵn sàng in phiếu

DEMOGiao diện demo tương tác. Giao diện này không hoàn toàn giống phần mềm cài trên máy. Các phép đo và kết quả được mô phỏng.

Thiết lậpKim phun, bài thử, mã hoá
5.056 hồ sơInjectune Control / Sẵn sàngDEMOSẵn sàng05/09/2026, 14:06:41
Kim phun đã chọn0 445 110 183BOSCH / BOSCH 110 / solenoid
Điều khiển băng thử thủ côngChỉ khả dụng khi đang thiết lập hồ sơ kim phun.
Trục chínhTắtBơmTắt
Nhà sản xuấtBOSCH
Dòngsolenoid
Dầu thửunknown
Chất lượng kế hoạch90 production
Mã hoáBOSCH_IMA / IMA
Bước gốc6 bước
Dải vận hànhKế hoạch gốc của băng thử
Áp suất ống rail
300 - 1700 bar
Vòng tua
1000 - 2500 rpm
Độ rộng xung
0 - 800 us
Số lần phun
1000
Mục tiêu lưu lượng
0 - 52.9 mm³/st
Lưu lượng hồi
0 - 40 mm³/st
Kích hoạt điệnDữ liệu tham chiếu
Điện áp kích
70 V
Dòng kích
21.75 A
Thời gian kích
130 us
Dòng duy trì
20 A
Thời gian duy trì
320 us
Dòng giữ
11.75 A
Điện áp ngắt
-48 V
Giới hạn điện áp
--
Dữ liệu tham chiếu
Mã tham chiếu chính
0 445 110 1830445110183
Mã OEM
FIA 0000071794966FIA 55197124FIA 55197875FIA 71794966FOR 1538758FOR 9S519F593BALAI 55197124OPE 93183910OPE 93190435VAU 93183910VAU 93190435
Xe / động cơ
ALFA ROMEOFIATFORDLANCIAOPELVAUXHALLMiTo 1.3 JTD500 1.3 MultiJet500C 1.3 MultiJetDoblo 1.3 MultiJetDoblo Cargo 1.3 MultFiorino 1.3 MultiJetGrande Punto 1.3 MulIdea 1.3 MultiJetLinea 1.3 MultiJetPanda 1.3 JTDPunto 1.3 MultiJetPunto Evo 1.3 MultiJ+42 khác
Mã động cơ
199 A3.000169 A1.000199 A2.000223 A9.000199 B2.000169 A...Z 13 DTJZ 13 DTHA 13 DTHA 13 DTJ
Đời xe
10/2008 -07/2007 - 12/201207/2009 - 12/201202/2010 -10/2005 - 08/201610/2005 - 12/201012/2007 -07/2008 - 12/201110/2005 - 12/200910/2005 - 12/201111/2004 - 11/201003/2007 -+22 khác
Ghi chú
Native test plan; Local OEM cross-reference library; Coding BOSCH_IMA/IMA from kt-native-coding-label; requires-measured-acquisition; fyat
Kế hoạch thửStandard procedure
KP 1KP 2KP 3KP 4
Bước thử đang bật6/6 đang bật
1
2
3
4
5
6

Giao diện mang tính minh họa. Hồ sơ, chức năng mã hóa và bài thử khả dụng phụ thuộc vào cấu hình đã cài.

Chọn · Thử · Kiểm chứng · In phiếu

Đằng sau con số đo được

Bên dưới chỉ có thứ đo được và in ra được. Không có lời hứa chung chung.

Kỹ thuật đọc được
ngay trên phiếu kết quả.

01

Xung phun có kiểm soát

tới 3.000 μs

Thời gian xung điện được điều khiển chính xác qua mọi bước của bài thử.

02

Nhiệt độ giữ ổn định

sai số ±1 °C

Dầu thử được giữ nhiệt trong dung sai công bố, nên hai lần đo cách nhau vài giờ vẫn so được với nhau — kể cả trong xưởng nóng.

03

Số liệu chạy trên màn hình

Lưu lượng và dầu hồi

Biểu đồ biến số liệu đang chạy thành kết quả đọc được ngay, không cần diễn giải.

04

Kết luận có giấy tờ

Phiếu kết quả

Công việc kết thúc bằng một phiếu in được, đưa thẳng cho khách hoặc kẹp vào hồ sơ xe.

Mã hóa nằm trong quy trình

Kiểm tra rồi mã hóa —
không phải đổi phần mềm.

Các thủ tục mã hóa được hỗ trợ chạy trong cùng môi trường với phần đo, phần đánh giá và phần in phiếu.

Bosch

IMA · IMA/ISA

Delphi

C2i · C3i · C4i

Denso

QR

Continental / Siemens

IIC

Khả năng mã hóa phụ thuộc vào loại kim phun, cơ sở dữ liệu đã cài, phiên bản phần mềm và cấu hình cuối cùng của máy. Tên thương hiệu chỉ nêu để chỉ khả năng áp dụng.

Từ kim phun tới kết luận

01

Chọn

Tìm hồ sơ kim phun trong cơ sở dữ liệu đã cài.

02

Chuẩn bị

Kiểm tra đường nối và điều kiện thử trước khi chạy.

03

Thử

Chạy tự động hoặc chuyển sang điều khiển tay.

04

Đánh giá

Đọc lưu lượng, dầu hồi, thời gian đáp ứng và ghép cặp.

05

In phiếu

Chốt kết luận và in phiếu kết quả cho khách.

Xe tải, máy nông nghiệp và máy thủy

Hồ sơ, đồ gá và phụ kiện cho các ứng dụng này được chọn cùng lúc với cấu hình máy. Danh mục cuối cùng chốt trong cấu hình đã thống nhất.

Trao đổi về dòng kim phun của bạn

Máy sinh ra tiền bằng cách nào

Chiếc máy không tự bán được gì. Thứ bán được là ba dịch vụ mà chỉ khi có máy bạn mới nhận được — và tờ giấy khách cầm về sau mỗi dịch vụ.

Không phải mua máy.
Là mở thêm dịch vụ.

01

Kiểm tra kim phun tháo rời

Khách mang kim phun tới, bạn chạy đúng bài thử của loại kim đó và trả lời được câu hỏi duy nhất họ quan tâm: cây này còn dùng được hay không.

Khách cầm về

Phiếu kết quả có số đo, không phải lời phán

02

Kiểm tra và mã hóa sau khi sửa

Sau khi phục hồi, kim phun được chạy lại cùng bài thử và mã hóa theo thủ tục mà loại kim đó yêu cầu, trong cùng một phần mềm.

Khách cầm về

Kết quả trước và sau, kèm mã đã ghi

03

Kiểm tra cả bộ kim phun

Cả bốn cây chạy cùng điều kiện và so trực tiếp với nhau, nên bạn chỉ ra được cây nào lệch khỏi phần còn lại thay vì thay cả bộ cho chắc.

Khách cầm về

Bảng so sánh từng cây trên một phiếu

Bao lâu hoàn vốn

Bốn con số của xưởng bạn, không phải của chúng tôi.

Chúng tôi không đưa ra con số hoàn vốn, vì nó phụ thuộc hoàn toàn vào lượng việc và giá dịch vụ ở xưởng bạn. Nhưng nó luôn được quyết định bởi đúng bốn thứ sau.

Số kim phun mỗi ngày

Lượng kim phun thực tế đi qua xưởng, không phải công suất tối đa của máy, mới là thứ quyết định thời gian hoàn vốn.

Việc đang phải gửi đi nơi khác

Phần công việc bạn đang chuyển cho xưởng khác là doanh thu giữ lại được ngay từ ngày đầu.

Dịch vụ tính được tiền

Kiểm tra, mã hóa và phiếu kết quả là ba dịch vụ tách rời nhau, không phải một khâu kèm theo miễn phí.

Số lần làm lại

Một kết quả đo được giúp giảm việc thay nhầm phụ tùng và giảm lần xe quay lại vì cùng một lỗi.

Tính thử với số liệu thật

Cho biết lượng việc, chúng tôi soát lại cùng bạn.

Gửi số kim phun mỗi ngày và phần việc bạn đang phải chuyển đi nơi khác. Chúng tôi giúp bạn nhìn ra cấu hình nào là đủ, thay vì bán dư.

Trao đổi về lượng việc

Máy nhập khẩu thì sao

Nhà máy ở Konya, xưởng của bạn ở Việt Nam. Phần dưới đây nói rõ chuyện gì xảy ra giữa lúc chốt đơn và lúc kỹ thuật viên in tờ phiếu đầu tiên.

Máy về tới xưởng
mới là bắt đầu.

01

Nhập khẩu và lắp đặt

Trước khi đóng hàng, các yêu cầu về mặt bằng được chốt lại: nguồn điện, khí nén, đường thoát dầu và chỗ đứng của kỹ thuật viên. Sau khi máy về tới xưởng, việc nghiệm thu và chạy thử được thực hiện với kim phun thật.

  • Chốt yêu cầu mặt bằng trước khi đóng hàng
  • Nghiệm thu và chạy thử ngay tại xưởng
  • Đối chiếu phụ kiện giao theo đúng danh mục
02

Đào tạo kỹ thuật viên

Kỹ thuật viên đi hết một vòng: tra hồ sơ kim phun, chuẩn bị đấu nối, chạy bài thử tự động và bằng tay, đọc biểu đồ lưu lượng phun và dầu hồi, mã hóa và in phiếu kết quả cho khách.

  • Làm việc với hồ sơ và đấu nối
  • Đọc lưu lượng phun, dầu hồi và S-Time
  • Mã hóa và xuất phiếu kết quả
03

Bảo hành và hỗ trợ kỹ thuật

Injectune do chính nhà sản xuất thiết bị cung cấp, nên câu hỏi kỹ thuật đi thẳng tới những kỹ sư đã thiết kế ra chiếc máy, không phải vòng qua nhiều lớp trung gian.

  • Trao đổi trực tiếp với kỹ sư nhà sản xuất
  • Hỏi về ứng dụng, đồ gá và phụ kiện
  • Tư vấn khi cần mở rộng cấu hình

Chuẩn bị trước khi hỏi giá

Bốn câu trả lời quyết định cấu hình.

  1. 01Danh sách số kim phun thực tế đi qua xưởng trong vài tháng gần nhất
  2. 02Các thủ tục mã hóa cần dùng: QR, IMA/ISA, C2i/C3i/C4i, IIC
  3. 03Số kim phun dự kiến mỗi ngày — con số quyết định chọn X1 hay X4
  4. 04Ứng dụng cần thêm: xe tải nặng, máy nông nghiệp, máy công trình, động cơ thủy

Phạm vi công việc

Danh mục hàng giao, trình tự lắp đặt, nội dung đào tạo và điều kiện bảo hành được ghi trong hợp đồng và bản đặc tả kỹ thuật. Chúng ta thống nhất phạm vi trước khi bạn ra quyết định, không phải sau.

Hỏi về lắp đặt tại xưởng

INJECTUNE / XUẤT XỨ

Sản phẩm mang tên riêng, phía sau là một nhà máy băng thử diesel đang chạy thật.

Injectune — Diesel Injector Test Systems

Một sản phẩm riêng.
Phía sau là nhà máy thật.

Injectune là sản phẩm của KOMTEST: kỷ luật sản xuất, hiểu biết về ứng dụng và hạ tầng hỗ trợ của một nhà chế tạo băng thử diesel lâu năm. Injectune là cái bạn dùng hằng ngày; KOMTEST là nhà máy đứng phía sau.

Thiết kế và sản xuất bởiKOMTEST
Nhà máy sản xuất băng thử diesel KOMTEST tại Konya, Thổ Nhĩ Kỳ.

KONYA / THỔ NHĨ KỲ

Kỹ thuật, cấu hình và hỗ trợ — trực tiếp từ nhà sản xuất.

Bên trong xưởng sản xuất KOMTEST với các băng thử diesel đang lắp ráp.

Bên trong xưởng KOMTEST

Nền tảng sản xuất

Injectune X1 và X4 được phát triển và lắp ráp trong chính môi trường kỹ thuật, sản xuất băng thử diesel của KOMTEST.

Về nhà sản xuất
40 năm
Phát triển sản xuất
Konya
Thiết kế và lắp ráp
Trực tiếp
Hỗ trợ kỹ thuật

So sánh hai dòng máy

X1 dành cho gara nhận kim phun theo từng cây. X4 dành cho nơi kim phun về theo bộ và cần so bốn cây với nhau.

Chính xác khi làm từng cây.
Gọn gàng khi làm cả bộ.

Thông số kỹ thuật

Injectune X1

Injectune X4

Số khoang thử kim phun

1

4

Áp suất Common Rail

200–2.500 bar

200–2.500 bar

Điều khiển xung phun

tới 3.000 μs

tới 3.000 μs

Dung sai nhiệt độ

±1 °C

±1 °C

Chế độ tự động / tay

Biểu đồ lưu lượng phun và dầu hồi

Theo dõi đáp ứng S-Time

Ghép cặp bằng điện tử

Được hỗ trợ

Được hỗ trợ

Chọn X1 khi

Công việc chính của xưởng là kiểm tra kim phun theo từng cây.

Chọn X4 khi

Kim phun về theo bộ và bạn cần so sánh bốn cây trong cùng một lần chạy.

Bước tiếp theo

Cho chúng tôi biết
bạn kiểm tra loại nào.

Gửi các dòng kim phun bạn đang nhận, số lượng dự kiến mỗi ngày và dòng máy bạn nghiêng về — chúng tôi sẽ dựng cấu hình Injectune phù hợp với xưởng của bạn.

Yêu cầu tư vấn cấu hình

Kinh doanh kỹ thuật Injectune · Thị trường Việt Nam

Thông số kỹ thuật mô tả cấu hình đã nêu và có thể thay đổi. Đặc tính cuối cùng, phạm vi cơ sở dữ liệu, khả năng mã hóa, phụ kiện, đồ gá và các ứng dụng tùy chọn được chốt trong cấu hình thương mại và kỹ thuật đã thống nhất. Giao diện phần mềm trong hình có thể mang tính minh họa.

Nhắn Zalo cho chúng tôiNhắn qua WhatsApp